
1. Chức năng trong câu:
을/를Là tiểu từ tân ngữ
Tiểu từ tân ngữ 을/를được gắng vào danh từ để chỉ danh từ đó là tân ngữ trực tiếp của một động từ trong câu. Tân ngữ là thành phần danh từ bị tác động bởi động từ trong câu.
| N có batchim + 를 | N không có batchim + 을 | ||
| 수지 (suji) 열쇠를 (chìa khóa) 모자를 (nón) | 수지를 열쇠를 모자를 | 모음 (nguyên âm) 과일 (trái cây) 책상 (bàn) | 모음을 과일을 책상 |
Ví dụ 1
저는 딸기를 좋아합니다.
⇒ Tôi thích dâu tây.
Ví dụ 2
그는 한국어를 공부합니다.
⇒ Anh ấy học tiếng Hàn Quốc.
Ví dụ 3
우리는 액션영화를 보았습니다.
⇒ Chúng tôi đã xem phim hành động.
Ví dụ 4
주말에 수영을 하러 갈 거예요?
⇒ Cuối tuần bạn đi bơi phải không?
Ví dụ 5
네가 최선을 다했어. 걱정 마.
⇒ Anh cũng đã cố gắng rồi, đừng lo nữa.
영화(를) 좋아해요? (Bạn có thích phim không?)
Ví dụ: 공부하다(học), 운동하다(vận động), 청소하다(dọn dẹp), 수영하다(bơi), 산책하다(đi dạo) có thể thêm 을/를 vào sau N và được viết đầy đủ thành: 공부를 하다, 운동을 하다, 청소를 하다, 산책을 하다.
Khi đó, N vẫn có nghĩa tương ứng: 공부(học), 운동(vận động), 청소(dọn dẹp), 수영(bơi), 산책(đi dạo)
Tuy nhiên với các động từ như: 좋아하다(thích) và 싫어하다(ghét) vì 좋아 và 싫어 không phải danh từ nên hình thức 좋아하다 và 싫어하다 là hình thức cố định.
Đại từ nghi vấn 무엇 có thể được giản lược thành 무어 sau đó được rút gọn thành뭐. Vì thế, câu hỏi 뭐를 해요?Có thể được rút gọn thành뭘 해요?, trong văn nó có thể được rút gọn thêm thành 뭐 해요?
무엇=> 무어=> 뭐
무엇을 해요? => 뭐를 해요? => 뭘 해요? => 뭐 해요?
LIÊN HỆ TƯ VẤN:
Hotline: 0909 783 260
Mail: hangilvn.edu@gmail.com
Địa chỉ: Số 9 Đường T2, khu dân cư Manhanttan Vinhomes Grand Park, Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh.
Cộng đồng du học sinh và xuất khẩu lao động cùng Hangil: https://www.facebook.com/share/aLvYwf8z3dJpbPTk/